Tuổi Kỷ Sửu xuất hành hướng nào? Hướng xuất hành tuổi Kỷ Sửu năm 2024 chuẩn nhất

Tuổi Kỷ Sửu xuất hành hướng nào? Hướng xuất hành tuổi Kỷ Sửu năm 2024 chuẩn nhất
Rate this post

Người tuổi Kỷ Sửu có ngày sinh từ 26/01/2009 đến 13/02/2010. Việc luận giải tuổi Kỷ Sửu xuất hành hướng nào tốt trong năm 2024 sẽ giúp bản chủ có một năm đại cát đại lợi, gặt hái được nhiều thành tựu trong học tập. Lá số tử vi cho thấy nam mạng Kỷ Sửu nên xuất hành hướng Đông Nam, còn nữ mạng tuổi này nên xuất hành hướng Đông Bắc.

Bạn đang đọc: Tuổi Kỷ Sửu xuất hành hướng nào? Hướng xuất hành tuổi Kỷ Sửu năm 2024 chuẩn nhất

1. Luận giải tử vi người tuổi Kỷ Sửu vào năm 2024

Tuổi Kỷ Sửu xuất hành hướng nào? Để xác định được vấn đề này, bạn cần kết hợp với các yếu tố cung mệnh, ngũ hành và quẻ số trong tử vi.

Tử vi tuổi Kỷ Sửu

Nam mạng

Nữ mạng

Năm sinh dương lịch

26/01/2009 đến ngày 13/02/2010

Tuổi vào năm 2024

Tuổi dương: 15 tuổi

Tuổi âm: 16 tuổi

Con giáp

Con trâu

Mệnh

Hỏa

Cung mệnh

Ly Hỏa

Càn Kim

Màu hợp

Xanh lá cây, hồng, đỏ, tím, cam

Xanh lá cây, xám, ghi, trắng

Thiên Can

Kỷ

Địa Chi

Sửu

Năm 2024 sẽ là một năm đầy hứa hẹn cho những người thuộc ngũ hành Hỏa do tương hợp với mệnh của năm Giáp Thìn.

  • Sức khỏe

Sức khỏe của Kỷ Sửu trong năm 2024 không mấy khả quan. Bản chủ có thể gặp phải các bệnh lâu ngày tái phát, cần hạn chế việc đi xa tránh hạn, xe cộ. Ngoài ra, người sinh năm 2009 cũng nên giữ gìn sức khỏe để tránh mắc các bệnh như sốt, sổ mũi khi thời tiết trái gió trở trời.

Tuổi Kỷ Sửu xuất hành hướng nào? Hướng xuất hành tuổi Kỷ Sửu năm 2024 chuẩn nhất

Kỷ Sửu dễ bị sốt, sổ mũi hoặc cảm cúm do thời tiết khắc nghiệt

  • Tình yêu, gia đạo

Luận giải tử vi Kỷ Sửu cho thấy, tình cảm gia đình của bản chủ gặp nhiều tin vui và may mắn. Trong năm tới, gia đình có thể sẽ đón thêm thành viên mới, không khí gia đình luôn chan hòa và hạnh phúc. Ngoài ra, ở độ tuổi 16, Kỷ Sửu nên tập trung học hành nhiều hơn, tránh bị ảnh hưởng bởi chuyện tình cảm.

  • Học tập

Con đường học tập của Kỷ Sửu có sự mở mang và nâng cao kỹ năng trong học tập. Vì vậy, chỉ cần bản chủ chăm chỉ, tập trung và áp dụng phương pháp tự học đúng cách thì có thể đạt được nhiều thành tích tốt trong năm nay.

  • Tài chính

Vận trình tài lộc của người tuổi Kỷ Sửu không có nhiều biến động. Mặc dù bản chủ chưa đủ tuổi lao động để kiếm tiền nhưng nhờ vào sự giúp đỡ từ gia đình, tình hình tài chính vẫn được đảm bảo bền vững. Nam, nữ Kỷ Sửu cần lưu ý đến việc chi tiêu, tránh tình trạng hoang phí vào những thú vui vô bổ.

Tuổi Kỷ Sửu xuất hành hướng nào? Hướng xuất hành tuổi Kỷ Sửu năm 2024 chuẩn nhất

Người sinh năm 2009 cần lên kế hoạch chi tiêu hợp lý

  • Sao chiếu mệnh

Theo tử vi tuổi Kỷ Sửu nam mạng, bản chủ sẽ gặp sao Kế Đô chiếu mạng, dễ gặp phải tai nạn bất ngờ, bệnh tật hay họa vô đơn chí. Vì vậy, bản chủ hãy cẩn thận trong việc đi lại, xuất hành xa để tránh gặp điều xui rủi, đặc biệt lưu ý vào thời điểm tháng 3 và tháng 9 Âm lịch bởi đây là lúc sao Kế Đô ảnh hưởng mạnh nhất.

Mặt khác, nữ Kỷ Sửu gặp sao Thái Dương chiếu mệnh, cuộc sống thuận lợi, nhận được nhiều sự giúp đỡ từ bạn bè và người thân. Tuy nhiên, tháng 6 và tháng 10 Âm lịch là thời điểm xấu trong năm, nữ mệnh chủ cần đặc biệt lưu tâm để tránh vướng đại hạn.

  • Vận hạn

Cả nam, nữ mạng tuổi Kỷ Sửu đều gặp hạn Địa Võng, nhắc nhở bản chủ sẽ gặp nhiều chuyện không may mắn khi xuất hành. Do đó, người sinh năm 2009 cần phải hạn chế đi xa, đặc biệt là các vùng sông nước để tránh gặp tai nạn. Ngoài ra, Kỷ Sửu phải cẩn trọng trong việc lựa chọn bạn bè, tránh xa bạn xấu để không bị dụ dỗ làm những chuyện trái pháp luật.

  • Vận niên

Vận niên Kỷ Sửu 2009 là Long Đắc Vũ, tức rồng gặp mây. Điều này mang ý nghĩa tốt, dự đoán bản chủ sẽ có nhiều mục tiêu lớn cần chinh phục trong năm 2024. Thời gian đầu có thể sẽ gặp nhiều khó khăn trở ngại, tuy nhiên nếu kiên trì sẽ nhận được kết quả tốt đẹp.

  • Hóa giải sao hạn

Để hóa giải sao hạn Địa Võng, người tuổi Kỷ Sửu không nên hơn thua, cần phải biết nhường nhịn và bao dung người khác. Đặc biệt, bản chủ hạn chế ra khỏi nhà khi trời tối hoặc ngủ nhờ qua đêm kẻo dễ gặp tai nạn bất ngờ.

Tìm hiểu thêm: Tuổi Nhâm Tý sinh con năm nào tốt để gia đạo luôn hạnh phúc, thuận hoà?

Tuổi Kỷ Sửu xuất hành hướng nào? Hướng xuất hành tuổi Kỷ Sửu năm 2024 chuẩn nhất
Kỷ Sửu nên tránh đi chơi tối để giải trừ vận hạn

>>> Xem thêm: Tử vi tuổi Kỷ Sửu năm 2024 nữ mạng, nam mạng: Một năm đầy thách thức và cơ hội

2. Bảng theo dõi ngày/giờ xuất hành đầu năm Kỷ Sửu 2009

Bên cạnh tìm hiểu tuổi Kỷ Sửu xuất hành hướng nào, nhiều người cũng quan tâm đến ngày, giờ xuất hành tốt. Xuất hành đầu năm là một trong những phong tục quen thuộc mỗi dịp Tết Nguyên đán. Cả gia đình sẽ ra khỏi nhà và đi đến nơi khác như thăm hỏi người thân, bạn bè hoặc viếng thăm chùa chiền. Do đó, việc lựa chọn ngày, giờ xuất hành tốt sẽ giúp mọi sự thêm suôn sẻ.

Theo tử vi, Kỷ Sửu 2009 nên xuất hành vào mùng 1, 2 và 4 Tết vào các khung giờ như sau:

Xuất hành

Mùng 1 Tết

Mùng 2 Tết

Mùng 4 Tết

Giờ xuất hành

Giờ Tý (23:00 – 1:00), giờ Sửu (1:00 – 3:00), giờ Thìn (7:00 – 9:00), giờ Ngọ (11:00 – 13:00), giờ Mùi (13:00 – 15:00).

Giờ Mão (5:00 – 7:00), giờ Tỵ (9:00 – 11:00), giờ Mùi (13:00 – 15:00)

Giờ Mão (5:00 – 7:00), giờ Thìn (7:00 9:00), giờ Mùi (13:00 – 15:00)

Ngày xuất hành

10/02/2024

11/02/2024

13/02/2024

Hướng xuất hành

Đông Bắc, Đông Nam

Tây Bắc, Đông Nam

Chính Nam, chính Bắc

3. Tuổi Kỷ Sửu xuất hành hướng nào trong năm 2024?

Tuổi Kỷ Sửu xuất hành hướng nào tốt? Để nghênh đón Thần Tài trong năm mới, nam mạng tuổi Kỷ Sửu nên xuất hành vào ngày mùng 1 theo hướng Đông Nam trong khung giờ 3:00 – 5:00 hoặc 7:00 – 9:00. Kỷ Sửu nữ mạng nên xuất hành theo hướng Đông Bắc lúc 3:00 – 5:00 hoặc 7:00 – 9:00 vào mùng 1 Tết để đón Hỷ Thần.

Tuổi Kỷ Sửu xuất hành hướng nào? Hướng xuất hành tuổi Kỷ Sửu năm 2024 chuẩn nhất

Tuổi Kỷ Sửu xuất hành hướng nào? Nam mạng nên xuất hành hướng Đông Nam, nữ mạng hướng Đông Bắc

4. Chi tiết ngày/giờ xuất hành tuổi Kỷ Sửu 2009 năm 2024

Ngoài tuổi Kỷ Sửu xuất hành hướng nào tốt, bản chủ cũng nên tìm hiểu thêm về khung giờ xuất hành phù hợp để gia tăng may mắn trong năm mới.

4.1. [Chi tiết] Khung giờ xuất hành tốt, xấu vào đầu năm 2024 Âm lịch

Trong phong thủy, Trực là căn cứ để xét giờ, ngày và tháng của thời điểm mà bản chủ quyết định làm việc gì đó tốt hay xấu. Trong 12 trực, có 4 trực đem lại phúc khí bao gồm Trừ, Định, Nguy, Khai; 6 trực xấu bao gồm Mãn, Bế, Bình, Phá, Thành, Thủ và 2 trực vừa xấu vừa tốt bao gồm Chấp, Kiến.

Về Nhị thập Bát tú, đây là cách gọi của 28 chòm sao, đại diện cho 28 vị thần lần lượt cai quản một ngày, một đêm. Do đó, bản chủ có thể dựa vào thông tin này để luận giải ngày hôm nay là cát hay hung.

Ngày xuất hành

Giờ xuất hành

Trực

Nhị thập Bát tú – Sao

Ngày 01/01/ 2024 Âm Lịch

Giờ đầu ngày: Giáp Tý

Giờ hoàng đạo: Dần (03h-05h); Thìn (07h-09h); Tỵ (9h-11h); Thân (15h-17h); Dậu (17h-19h); Hợi (21h-23h)

Việc nên làm: an táng, tuyển nhân viên, sửa chữa đồ dùng, đăng ký nhập học, khai trương tàu thuyền, bồi đắp, làm cửa, nhập kho.

Việc không nên làm: nhậm chức, kiện cáo, làm giấy tờ, đơn từ.

Việc nên làm: mọi việc hanh thông, tuy nhiên không nên làm chuyện đại sự.

Việc không nên làm: khởi công xây nhà, đổ mái, đám cưới, chôn cất.

Ngoại lệ các ngày: Thân, Tý, Thìn mọi việc đều tốt, trong đó Thìn là tốt nhất.

Ngày 02/01/ 2024 Âm Lịch

Giờ đầu ngày: Bính Tý

Giờ hoàng đạo: Sửu (01h-03h); Thìn (07h-09h); Ngọ (11h-13h); Mùi (13h-15h); Tuất (19h-21h); Hợi (21h-23h).

Việc nên làm: khai trương, bồi đắp, khai trương, nhập kho, mai táng, bốc mộ.

Việc không nên làm: thừa kế, đào kênh/rạch.

Việc nên làm: mọi sự hanh thông, đặc biệt nên xuất hành, chặt cây, làm đám cưới hoặc chôn cất.

Việc không nên làm: không kỵ việc gì.

Ngoại lệ các ngày: Đinh Sửu, Tân Sửu, Dậu đều tốt; Kỷ Tỵ, Đinh Tỵ, Kỷ Dậu, Quý Dậu, Đinh Sửu, Tân Sửu tốt với việc khác, ngoại trừ chôn cất.

Ngày 04/01/ 2024 Âm Lịch

Giờ đầu ngày: Canh Tý

Giờ hoàng đạo: Dần (03h-05h); Mão ( 5h-7h); Tỵ (9h-11h); Thân (15h-17h); Tuất (19h-21h); Hợi (21h-23h).

Việc nên làm: ký kết dự án, động thổ, giao dịch, cầu thầy chữa bệnh.

Việc không nên làm: xây nhà.

Việc nên làm: cưới gả, khai trương, chôn cất.

Việc không nên làm: kê giường, tham gia giao thông đường thủy.

Ngoại lệ các ngày: Hợi, Mão và Mùi kỵ chôn cất.

4.2. Ngày xuất hành đẹp của tuổi Kỷ Sửu trong tháng Giêng

Theo tử vi tuổi, ngoài tìm giải mã tuổi Kỷ Sửu xuất hành hướng nào tốt, bản chủ nên kết hợp với những ngày đẹp trong tháng Giêng sau để gia tăng lộc tài:

Thứ

Dương lịch

Âm lịch

Chủ nhật

11/02/2024

02/01/2024

Thứ ba

13/02/2024

04/01/2024

Thứ tư

14/02/2024

05/01/2024

Thứ năm

15/02/2024

06/01/2024

Chủ nhật

18/02/2024

09/01/2024

Thứ tư

21/02/2024

12/01/2024

Thứ sáu

23/02/2024

14/01/2024

Chủ nhật

25/02/2024

16/01/2024

Thứ hai

26/02/2024

17/01/2024

4.3. Ngày khai xuân đầu năm tuổi Kỷ Sửu

Bên cạnh tuổi Kỷ Sửu xuất hành hướng nào, bản chủ cũng nên tìm hiểu ngày xuất hành đầu năm phù hợp cho các hoạt động khai xuân như khai bút, mở hàng… bao gồm:

  • Ngày 02/01/2024 Âm lịch (tức ngày 11/02/2024 Dương lịch)

  • Ngày 04/01/2024 Âm lịch (tức ngày 13/02/2024 Dương lịch)

  • Ngày 09/01/2024 Âm lịch (tức ngày 18/02/2024 Dương lịch)

  • Ngày 10/01/2024 Âm lịch (tức ngày 19/02/2024 Dương lịch)

5. Giải đáp câu hỏi thường gặp xuất hành tuổi Kỷ Sửu năm 2024

Để có một năm may mắn, ngoài tuổi Kỷ Sửu xuất hành hướng nào, bản chủ nên tìm hiểu thêm một số vấn đề khác liên quan đến phong thủy tâm linh như ngày xuất hành lễ chùa, khai bút sách đầu năm…

5.1. Ngày xuất hành tốt để tuổi Kỷ Sửu đi chùa lễ phật là ngày nào?

Lễ chùa đầu năm là truyền thống lâu đời nên ngày xuất hành đẹp đi chùa là vấn đề được nhiều người quan tâm. Theo quan niệm xưa, việc chọn thời điểm lễ chùa phù hợp sẽ giúp cho mong ước của bản mệnh trở thành hiện thực, đồng thời mang lại may mắn cho cả gia đình. Căn cứ vào cung mệnh, người tuổi Kỷ Sửu nên ưu tiên đi chùa vào các ngày mùng 2, 4, 5, 6,9, 12, 14 và 16 trong tháng Giêng.

Tuổi Kỷ Sửu xuất hành hướng nào? Hướng xuất hành tuổi Kỷ Sửu năm 2024 chuẩn nhất

>>>>>Xem thêm: 4 hướng đặt bàn thờ tuổi Tân Sửu thu hút vận may, ngồi không hưởng lộc vào nhà

Kỷ Sửu nên chọn mùng 2, 4, 5, 6,9, 12, 14 và 16 để đi lễ chùa đầu năm cùng gia đình

5.2. Tuổi Kỷ Sửu 2009 xuất hành hướng nào xấu?

Tuổi Kỷ Sửu xuất hành hướng nào dễ gặp đại hạn, thị phi ập đến bất ngờ? Các chuyên gia tử vi, phong thủy cho biết, nam mạng Kỷ Sửu nên tránh các hướng Tây Bắc, Đông Bắc, Tây, Tây Nam còn nữ mạng hạn chế hướng Nam, Đông, Bắc, Đông Nam bởi đây là các hướng thuộc cung xấu, gây ảnh hưởng đến vận trình năm mới của bản chủ.

>>> Xem thêm: Sinh năm 2009 là bao nhiêu tuổi? Người sinh năm 2009 đa số mắc phải căn bệnh này

Chỉ với ít phút tìm hiểu bạn đã biết năm 2024 tuổi Kỷ Sửu xuất hành hướng nào tốt, thu hút nhiều may mắn, tài lộc và bình an. Tùy vào các yếu tố tử vi, nam mạng và nữ mạng tuổi này sẽ phù hợp với các hướng khác nhau để đón vận may, vận trình học hành hanh thông, thi cử đạt điểm cao trong năm mới. Do đó, trước khi xuất hành đầu năm, bản chủ nên tìm hiểu kỹ để tránh vướng phải xui xẻo.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *